Thiệt HạiWiki
Tìm
Mùa màng, vật nuôi & tàu thuyền

Bảo hiểm nông nghiệp: cái gì được chi trả, cái gì không

Bảo hiểm nông nghiệp trả thiệt hại cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản do rủi ro ghi trong hợp đồng như thiên tai, dịch bệnh. Nghị định 58/2018, bảo hiểm chỉ số, điểm loại trừ.

Bảo hiểm nông nghiệp: cái gì được chi trả, cái gì không

Bảo hiểm nông nghiệp là loại bảo hiểm chi trả cho người sản xuất khi cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản, cây lâm nghiệp bị thiệt hại do các rủi ro được nêu trong hợp đồng, như thiên tai (bão, lũ, hạn, rét, mặn) hoặc dịch bệnh. Ở Việt Nam, khung pháp lý chính là Nghị định 58/2018/NĐ-CP về bảo hiểm nông nghiệp, trong đó có chính sách hỗ trợ một phần phí cho một số đối tượng, vùng và sản phẩm. Hợp đồng chỉ trả cho rủi ro đã ghi; sai sót kỹ thuật, không tuân thủ lịch thời vụ, quy trình phòng bệnh thường bị loại trừ. Bài này là kiến thức phổ thông; chi tiết phải hỏi doanh nghiệp bảo hiểm và cơ quan nông nghiệp địa phương.

Bảo hiểm nông nghiệp bảo vệ những gì

Đối tượngVí dụRủi ro thường được xem xét
Cây trồngLúa, cây ăn quả, cây công nghiệpBão, lũ, ngập úng, hạn hán, rét, sương muối, xâm nhập mặn, một số dịch bệnh
Vật nuôiTrâu, bò, lợn, gia cầmThiên tai, một số dịch bệnh theo danh mục
Thuỷ sảnTôm, cá nuôi ao, lồng bèThiên tai, dịch bệnh theo danh mục
Cây lâm nghiệpRừng trồngCháy, bão, một số sâu bệnh

Danh mục cụ thể, mức hỗ trợ phí, vùng được áp dụng do các quyết định của Chính phủ và các bộ ban hành, có thể thay đổi theo từng giai đoạn. Hãy hỏi xã hoặc phòng nông nghiệp để biết sản phẩm nào đang được triển khai ở địa phương mình.

Hai kiểu bảo hiểm nông nghiệp

Bảo hiểm theo thiệt hại thực tế

Khi có thiệt hại, giám định viên tới đánh giá mức thiệt hại của ruộng, ao, chuồng cụ thể; tiền bồi thường tính theo thiệt hại đó và điều khoản hợp đồng. Ưu điểm là sát với từng hộ; nhược điểm là thủ tục giám định có thể lâu khi thiệt hại diện rộng.

Bảo hiểm theo chỉ số

Tiền bồi thường dựa vào một chỉ số khách quan cho cả vùng, như năng suất bình quân của xã, lượng mưa đo tại trạm, mực nước. Khi chỉ số vượt ngưỡng ghi trong hợp đồng, tất cả hộ tham gia trong vùng được chi trả. Ưu điểm là nhanh, ít tranh cãi; nhược điểm là có hộ bị thiệt hại mà chỉ số vùng chưa tới ngưỡng thì không được trả, và ngược lại. Việt Nam đã thí điểm bảo hiểm chỉ số năng suất lúa ở một số tỉnh.

Những gì thường không được chi trả

  • Thiệt hại do không tuân thủ lịch thời vụ, quy trình kỹ thuật được khuyến cáo.
  • Vật nuôi không tiêm phòng theo quy định rồi chết vì bệnh có vắc xin.
  • Thiệt hại do lỗi cố ý, gian lận của người được bảo hiểm.
  • Rủi ro không có trong danh mục của hợp đồng.
  • Thiệt hại xảy ra trước khi hợp đồng có hiệu lực, hoặc trong thời gian chờ.
  • Không báo thiệt hại đúng thời hạn quy định.

Câu hỏi nên đặt trước khi tham gia

  1. Hợp đồng bảo vệ những rủi ro nào? Có bão, lũ, hạn, mặn, rét, dịch bệnh không?
  2. Mức phí bao nhiêu, nhà nước hỗ trợ bao nhiêu phần trăm cho trường hợp của tôi (nếu có)?
  3. Số tiền bảo hiểm tối đa là bao nhiêu, tính theo diện tích, số con hay giá trị?
  4. Thời gian hiệu lực bắt đầu và kết thúc khi nào?
  5. Khi có thiệt hại, phải báo cho ai, trong bao lâu, cần giấy tờ gì?
  6. Giám định thế nào, bao lâu thì được chi trả?
  7. Những trường hợp nào bị từ chối?

Hãy yêu cầu giải thích bằng văn bản, giữ bản hợp đồng, biên lai đóng phí trong túi giấy tờ chống nước.

Khi có thiệt hại

  • Báo ngay cho đại lý, doanh nghiệp bảo hiểm và cán bộ xã theo đúng thời hạn.
  • Chụp ảnh, quay video ruộng, ao, chuồng bị thiệt hại; ghi ngày giờ (xem bài Ghi nhận thiệt hại bằng ảnh).
  • Không phá bỏ hiện trường (cày lại ruộng, chôn vật nuôi) trước khi giám định, trừ trường hợp phải xử lý gấp để phòng dịch; khi đó chụp ảnh kỹ và báo thú y, bảo hiểm.
  • Giữ sổ ghi chép sản xuất: ngày gieo, giống, tiêm phòng, mua thức ăn.

Bảo hiểm nông nghiệp và hỗ trợ sau thiên tai khác nhau thế nào

Sau thiên tai lớn, nhà nước có chính sách hỗ trợ khôi phục sản xuất (giống, con giống, một phần chi phí) cho hộ bị thiệt hại theo quy định. Hỗ trợ này không phụ thuộc vào việc có mua bảo hiểm hay không, thường có giới hạn và không bù đủ toàn bộ thiệt hại. Bảo hiểm nông nghiệp là hợp đồng riêng giữa người sản xuất và doanh nghiệp bảo hiểm, chi trả theo điều khoản đã ký. Hai cái có thể bổ sung cho nhau.

Góc nhìn hôm nay: còn mới, cần tìm hiểu kỹ

Bảo hiểm nông nghiệp ở Việt Nam đã được triển khai nhiều năm nhưng tỷ lệ tham gia còn thấp, một phần vì nông dân chưa quen, một phần vì sản phẩm chưa phong phú. Với những vùng thường xuyên chịu bão lũ, hạn mặn, đây vẫn là công cụ đáng cân nhắc, nhất là cho các mô hình sản xuất quy mô lớn, nuôi trồng thuỷ sản giá trị cao. Hợp tác xã, tổ hợp tác thường là đầu mối tốt để cùng tìm hiểu và tham gia.

Câu hỏi thường gặp

Bảo hiểm nông nghiệp chi trả những gì?

Chi trả thiệt hại cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản, cây lâm nghiệp do các rủi ro ghi trong hợp đồng như bão, lũ, hạn, rét, mặn và một số dịch bệnh theo danh mục.

Văn bản nào quy định bảo hiểm nông nghiệp ở Việt Nam?

Khung pháp lý chính là Nghị định 58/2018/NĐ-CP về bảo hiểm nông nghiệp, kèm các quyết định về danh mục, vùng và mức hỗ trợ phí theo từng giai đoạn.

Bảo hiểm theo chỉ số là gì?

Là bảo hiểm chi trả dựa vào một chỉ số khách quan cho cả vùng như năng suất bình quân, lượng mưa hay mực nước; khi chỉ số vượt ngưỡng, mọi hộ tham gia trong vùng được chi trả.

Khi nào bảo hiểm nông nghiệp từ chối bồi thường?

Thường khi không tuân thủ lịch thời vụ, quy trình kỹ thuật, không tiêm phòng, rủi ro không có trong hợp đồng, thiệt hại trước khi hợp đồng có hiệu lực hoặc báo thiệt hại trễ hạn.

Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?

Chúng tôi sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ.

Đăng ký tư vấn ngay

Bài viết liên quan

Bạn cần hỗ trợ thêm?

Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.

hoặc
Gọi ngay 0888 831 183